Kinh doanh & Tính toán

Khoản vay và lịch trả nợ

Tính khoản trả góp mỗi kỳ, tổng lãi, phí và lịch trả nợ theo dư nợ giảm dần, gốc đều hoặc lãi flat; có ân hạn, trả trước và tải CSV.

Xử lý trên thiết bịMiễn phí, không cần đăng nhập

Tổng tiền trả mỗi kỳ bằng nhau; phần gốc tăng dần, phần lãi giảm dần theo dư nợ.

Kỳ trả đầu tiên sau ngày giải ngân một kỳ; ngày 29–31 tự dời về cuối tháng ở tháng ngắn.
Ân hạn gốc
Tiền lãi trong thời gian ân hạn
Phí do bạn tự khai báo

Nhập theo hợp đồng hoặc báo giá bạn nhận được; công cụ không tự thêm phí của ngân hàng nào.

Trả thêm (trả trước một phần)
Sau khi trả thêm
Lãi suất thay đổi theo kỳ

Ví dụ lãi ưu đãi năm đầu rồi thả nổi: nhập kỳ bắt đầu áp dụng và lãi suất năm mới. Lãi mới áp dụng từ đúng kỳ đó, không tính hồi tố.

Kết quả

Nhập số tiền vay, lãi suất và kỳ hạn rồi bấm “Tính lịch trả nợ”, hoặc bấm “Dùng ví dụ” để xem thử.

Đây là mô phỏng toán học để tham khảo, không phải đề nghị cho vay hay kết quả thẩm định. Cách tính lãi theo ngày, phí và điều kiện trả trước thực tế của bên cho vay có thể làm thay đổi kết quả.

Quyền riêng tư

Số tiền vay, lãi suất, phí và lịch trả nợ được tính hoàn toàn trên trình duyệt của bạn; không gửi lên máy chủ Softonline, không ghi vào đường dẫn, lịch sử hay bộ nhớ trình duyệt và không dùng để đánh giá tín dụng hay quảng cáo. Tải lại trang là dữ liệu biến mất; tệp CSV chỉ được tạo trên máy khi bạn bấm “Tải CSV”.

Cách sử dụng

  1. Chọn phương thức: Trả đều mỗi kỳ, Gốc đều lãi giảm dần hoặc Lãi trên dư nợ ban đầu (flat).
  2. Nhập số tiền vay (có thể gõ 1 tỷ hoặc 500tr), lãi suất năm, kỳ hạn, kỳ trả và ngày giải ngân.
  3. Nếu cần, mở các mục Ân hạn gốc, Phí do bạn tự khai báo, Trả thêm và Lãi suất thay đổi theo kỳ để mô phỏng sát hợp đồng.
  4. Bấm “Tính lịch trả nợ” hoặc Enter; khoản trả kỳ đầu, tổng lãi, tổng phí, ngày tất toán và biểu đồ dư nợ hiện ngay.
  5. Xem bảng tổng hợp theo năm và lịch trả nợ từng kỳ, rồi bấm “Sao chép tóm tắt”, “Tải CSV” hoặc “In kết quả”.

Khi nào nên dùng

Ước tính khoản trả hằng tháng trước khi vay mua nhà, mua xe hay vay tiêu dùng; so sánh trả đều với gốc đều; xem tác động của lãi ưu đãi rồi thả nổi, ân hạn gốc, phí và trả trước một phần lên tổng tiền phải trả.

Giới hạn

Kết quả là mô phỏng để tham khảo, không phải đề nghị cho vay, không đánh giá khả năng được duyệt và không lấy lãi suất của ngân hàng nào. Lãi mỗi kỳ = dư nợ × lãi suất năm / 12 (hoặc / 4 với kỳ quý), không tính theo số ngày thực tế như nhiều ngân hàng nên có thể chênh lệch nhỏ. Tính bằng đồng Việt Nam, làm tròn đến đồng mỗi kỳ. Kỳ hạn tối đa 50 năm, số tiền vay tối đa 10.000 tỷ đồng, tối đa 5 khoản trả thêm và 5 mốc lãi suất. Phương thức lãi flat không mô phỏng trả trước và vốn hóa lãi. Lịch trên 240 dòng được chia trang 120 dòng trên màn hình; khi in vẫn in đủ mọi dòng.

Công thức và nguồn

Phiên bản loan-ledger@1.0.1. Trả đều: khoản trả = P × i × (1+i)^N / ((1+i)^N − 1), với i = lãi suất năm / số kỳ trong năm; khi i = 0 thì khoản trả = P/N. Gốc đều: gốc mỗi kỳ = P/N, lãi = dư nợ đầu kỳ × i. Flat: tổng lãi = P × lãi suất năm × số năm, chia đều cho các kỳ; đây không phải lãi suất hiệu dụng. Mọi số tiền làm tròn half-up đến đồng mỗi kỳ, kỳ cuối theo kế hoạch (kể cả khi kỳ hạn đã rút ngắn) điều chỉnh để dư nợ về đúng 0; tổng gốc, lãi, phí và tổng thanh toán đều cộng từ từng dòng lịch trả nợ. Ân hạn vốn hóa cộng lãi vào dư nợ; trả thêm không vượt dư nợ còn lại; lãi suất mới áp dụng từ đúng kỳ đã chọn. Chi phí vay hiệu dụng ước tính là IRR của dòng tiền (nhận khoản vay trừ phí ban đầu, trả từng kỳ) quy theo năm, chỉ hiển thị khi phép giải hội tụ và không vượt 1.000%/năm; không phải APR pháp lý. Ngày 29–31 dời về ngày cuối tháng ở tháng ngắn.

Câu hỏi thường gặp

Trả đều mỗi kỳ và gốc đều khác nhau thế nào?

Trả đều giữ tổng tiền mỗi kỳ bằng nhau nên dễ lập ngân sách; gốc đều trả cùng một khoản gốc mỗi kỳ nên các kỳ đầu trả nhiều hơn nhưng tổng lãi thấp hơn vì dư nợ giảm nhanh hơn. Bạn có thể bấm qua lại hai phương thức để so sánh.

Vì sao lãi flat 18%/năm lại đắt hơn lãi dư nợ giảm dần 18%/năm?

Lãi flat tính trên số tiền vay ban đầu suốt kỳ hạn dù bạn đã trả bớt gốc, nên hai con số cùng 18% không so trực tiếp được. Công cụ hiển thị chi phí vay hiệu dụng ước tính (IRR) để quy về cùng một thước đo.

Chi phí vay hiệu dụng ước tính có phải là APR không?

Không. Đó là lãi suất quy năm làm cho giá trị hiện tại các khoản bạn trả bằng số tiền thực nhận (khoản vay trừ phí ban đầu), có tính lãi, phí và trả thêm. Đây là ước tính toán học, không phải APR hay lãi suất theo quy định; nếu dòng tiền không cho nghiệm duy nhất, công cụ ghi “Không xác định được”.

Kết quả có khớp lịch trả nợ của ngân hàng không?

Có thể chênh lệch nhỏ. Nhiều ngân hàng tính lãi theo số ngày thực tế trong kỳ và có quy định riêng về ngày trả, phí, lãi thả nổi. Hãy dùng kết quả để ước tính và đối chiếu với hợp đồng hoặc bảng tính của bên cho vay.

Trả thêm nên chọn rút ngắn kỳ hạn hay giảm khoản trả?

Giữ khoản trả và rút ngắn kỳ hạn thường tiết kiệm lãi nhiều hơn; giữ kỳ hạn và giảm khoản trả giúp nhẹ dòng tiền hằng tháng. Đổi lựa chọn để xem ngay tổng lãi và ngày tất toán của từng cách. Khoản trả thêm không bao giờ vượt dư nợ còn lại.

Ân hạn gốc có vốn hóa lãi nghĩa là gì?

Trong các kỳ ân hạn bạn không trả gốc; nếu chọn vốn hóa thì tiền lãi cũng chưa trả mà được cộng vào dư nợ, nên dư nợ tăng lên và sau ân hạn bạn trả lãi trên khoản lớn hơn. Lịch trả nợ ghi rõ số lãi vốn hóa từng kỳ.

Thông tin khoản vay của tôi có được lưu không?

Không. Mọi phép tính chạy trên trình duyệt; số tiền vay và lịch trả nợ không được gửi lên máy chủ, không nằm trong đường dẫn hay bộ nhớ trình duyệt và không dùng để đánh giá tín dụng hay quảng cáo.

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây