Tính toán kinh doanh

Các khoản bảo hiểm bắt buộc trừ vào lương: tỉ lệ và mức trần

Đội ngũ Softonline8 phút đọc

Bảng tỉ lệ bảo hiểm bắt buộc trừ vào lương gồm BHXH, BHYT, BHTN và mức trần năm 2026

Bảo hiểm bắt buộc trừ vào lương gồm ba khoản: bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), tổng cộng 10,5% tiền lương đóng bảo hiểm. Con số thật trên phiếu lương còn phụ thuộc vào việc tiền lương nào được đưa vào để đóng, mức sàn và mức trần. Phần dưới đây tổng hợp các mức đang áp dụng tháng 10/2026, có ví dụ cho từng mức lương để bạn tự kiểm tra.

Tóm tắt nhanh

  • Người lao động đóng 10,5%: BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%.
  • Doanh nghiệp đóng thêm 21,5%: BHXH 17,5% (gồm ốm đau, thai sản 3%; hưu trí, tử tuất 14%; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 0,5%), BHYT 3%, BHTN 1%.
  • Từ 01/07/2026, tiền lương đóng BHXH, BHYT thấp nhất 2.530.000 đ, cao nhất 50.600.000 đ. Trần BHTN bằng 20 lần lương tối thiểu vùng, vùng I là 106.200.000 đ.
  • Số tiền bảo hiểm tối đa bị trừ mỗi tháng ở vùng I: 5.869.000 đ.
  • Kiểm tra nhanh bằng công cụ tính lương Gross–Net, có tách riêng từng khoản bảo hiểm.

Ai phải đóng bảo hiểm bắt buộc?

Theo Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 (hiệu lực 01/07/2025), người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên thuộc diện đóng BHXH bắt buộc. Người làm việc không trọn thời gian cũng phải tham gia nếu tiền lương tháng đạt mức thấp nhất làm căn cứ đóng.

Từ 01/01/2026, Luật Việc làm số 74/2025/QH15 mở rộng BHTN cho người có hợp đồng từ đủ 01 tháng (trước đây là từ đủ 3 tháng) và người làm việc không trọn thời gian đủ điều kiện. Hợp đồng thử việc ký riêng không thuộc diện đóng BHXH bắt buộc theo Nghị định 158/2025/NĐ-CP. Các tỉ lệ trong bài áp dụng cho người lao động là công dân Việt Nam.

Tỉ lệ bảo hiểm bắt buộc trừ vào lương và phần doanh nghiệp đóng

KhoảnNgười lao độngDoanh nghiệpTổng
BHXH: hưu trí, tử tuất8%14%22%
BHXH: ốm đau, thai sản0%3%3%
Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp0%0,5%0,5%
BHYT1,5%3%4,5%
BHTN1%1%2%
Cộng10,5%21,5%32%

Mức 8% BHXH theo Điều 33 Luật BHXH 2024. BHYT bằng 4,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, người lao động đóng một phần ba theo Nghị định 188/2025/NĐ-CP. BHTN mỗi bên 1% theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP. Chỉ phần của người lao động bị trừ vào lương; phần doanh nghiệp là chi phí của doanh nghiệp.

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm gồm những gì?

Theo Luật BHXH 2024 và Nghị định 158/2025/NĐ-CP, tiền lương làm căn cứ đóng gồm:

  • Mức lương theo công việc hoặc chức danh.
  • Phụ cấp lương để bù đắp điều kiện lao động, tính chất công việc, điều kiện sinh hoạt.
  • Các khoản bổ sung khác có mức tiền cụ thể, được thỏa thuận và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Các phụ cấp và khoản bổ sung phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất, chất lượng, kết quả công việc thì không tính vào tiền lương đóng. Vì vậy thưởng doanh số, thưởng theo kết quả thường không làm tăng tiền bảo hiểm trừ trong tháng.

Mức lương trả cho người làm đủ giờ tiêu chuẩn không được thấp hơn lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP (vùng I 5.310.000 đ, vùng II 4.730.000 đ, vùng III 4.140.000 đ, vùng IV 3.700.000 đ). Trên thực tế, tiền lương đóng bảo hiểm của người làm toàn thời gian vì thế cũng không thấp hơn mức này.

Mức sàn và mức trần lương đóng bảo hiểm năm 2026

Luật BHXH 2024 quy định tiền lương đóng BHXH thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu. Khi lương cơ sở chưa bị bãi bỏ, mức tham chiếu bằng lương cơ sở. Nghị định 161/2026/NĐ-CP nâng lương cơ sở lên 2.530.000 đ/tháng từ 01/07/2026, nên mức sàn và trần đổi giữa năm:

Chỉ tiêuKỳ 01–06/2026Từ 01/07/2026
Mức tham chiếu (sàn BHXH, BHYT)2.340.000 đ2.530.000 đ
Trần BHXH, BHYT46.800.000 đ50.600.000 đ
Trần BHTN vùng I / II106.200.000 / 94.600.000 đ106.200.000 / 94.600.000 đ
Trần BHTN vùng III / IV82.800.000 / 74.000.000 đ82.800.000 / 74.000.000 đ
Trừ tối đa của người lao động, vùng I5.508.000 đ5.869.000 đ

Trần BHTN không gắn với mức tham chiếu mà bằng 20 lần lương tối thiểu vùng nơi doanh nghiệp hoạt động, áp dụng thống nhất cho mọi người lao động từ 01/01/2026. Tính đến đầu tháng 10/2026, lương tối thiểu vùng năm 2027 mới ở dạng dự thảo đề xuất tăng bình quân 7,8% (vùng I lên 5.700.000 đ). Nếu được ban hành, trần BHTN vùng I từ 01/01/2027 sẽ là 114.000.000 đ.

Ví dụ tính bảo hiểm bắt buộc trừ vào lương

Các ví dụ áp dụng kỳ lương tháng 10/2026, tiền lương đóng bảo hiểm bằng lương ghi trong hợp đồng:

  • Lương 15 triệu đồng: BHXH 1.200.000 đ, BHYT 225.000 đ, BHTN 150.000 đ, tổng trừ 1.575.000 đ. Doanh nghiệp đóng thêm 21,5% = 3.225.000 đ.
  • Lương 80 triệu đồng, vùng I: BHXH và BHYT tính trên trần 50,6 triệu: 4.048.000 đ và 759.000 đ; BHTN chưa chạm trần: 800.000 đ. Tổng trừ 5.607.000 đ, tức khoảng 7% lương.
  • Lương 120 triệu đồng, vùng I: BHTN cũng chạm trần 106,2 triệu: 1.062.000 đ. Tổng trừ 5.869.000 đ.
  • Lương 120 triệu đồng, vùng IV: trần BHTN chỉ 74 triệu nên BHTN là 740.000 đ. Tổng trừ 5.547.000 đ.

Với lương trên 46,8 triệu đồng, tiền bảo hiểm bị trừ tăng từ kỳ lương tháng 7/2026 dù lương không đổi, do trần BHXH, BHYT tăng theo mức tham chiếu mới.

Đóng trên mức lương thấp có lợi không?

Một số nơi thỏa thuận đóng bảo hiểm trên mức lương thấp hơn thu nhập thật để Net cao hơn. Ví dụ lương 30 triệu nhưng chỉ đóng trên 10 triệu: tiền bảo hiểm trừ mỗi tháng còn 1.050.000 đ thay vì 3.150.000 đ. Đổi lại, các quyền lợi tính trên tiền lương đã đóng đều thấp hơn tương ứng.

Lấy trợ cấp thất nghiệp làm ví dụ: theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP, mức hưởng hằng tháng bằng 60% bình quân tiền lương đóng BHTN của 6 tháng gần nhất, tối đa 5 lần lương tối thiểu vùng. Đóng trên 10 triệu thì mức hưởng khoảng 6 triệu đồng/tháng; đóng trên 30 triệu thì khoảng 18 triệu đồng/tháng. Lương hưu và trợ cấp thai sản cũng tính trên tiền lương đã đóng. Ngoài ra, đóng thấp hơn tiền lương phải đóng theo quy định có thể bị xử lý vi phạm.

Bảo hiểm bắt buộc giúp giảm thuế thu nhập cá nhân

Các khoản BHXH, BHYT, BHTN người lao động đóng được trừ khỏi thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế thu nhập cá nhân. Với lương 30 triệu đồng, 3.150.000 đ bảo hiểm được trừ cùng giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu đồng, nên chỉ còn 11.350.000 đ phải tính thuế. Chi tiết cách tính thuế và quy đổi ra lương thực nhận có trong tiện ích tính lương Gross–Net.

Tự kiểm tra tiền bảo hiểm trên phiếu lương

  1. Mở công cụ, chọn đúng tháng và năm ở Kỳ tính lương để dùng đúng mức trần của kỳ đó.
  2. Nhập lương, chọn Vùng lương tối thiểu theo địa bàn nơi doanh nghiệp hoạt động.
  3. Ở mục Tiền lương đóng bảo hiểm, chọn Bằng lương gross hoặc Nhập mức khác rồi điền Mức lương đóng bảo hiểm (đồng) theo hợp đồng.
  4. Bỏ chọn loại bảo hiểm bạn không tham gia trong mục Loại bảo hiểm tham gia, rồi bấm Tính lương. Công cụ cảnh báo khi áp sàn, áp trần hoặc khi lương đóng thấp hơn lương tối thiểu vùng.
  5. Đối chiếu từng dòng BHXH, BHYT, BHTN với phiếu lương. Muốn xem quá trình đóng đã được ghi nhận chưa, bạn có thể tra trên ứng dụng VssID của BHXH Việt Nam.

Công cụ chỉ tính phần người lao động đóng; phần doanh nghiệp, đoàn phí công đoàn và kinh phí công đoàn chưa được mô phỏng.

Câu hỏi thường gặp

Thưởng Tết có bị trừ bảo hiểm không?

Thưởng phụ thuộc kết quả kinh doanh, kết quả công việc không thuộc tiền lương đóng bảo hiểm nên thường không bị trừ BHXH, BHYT, BHTN, nhưng vẫn có thể chịu thuế thu nhập cá nhân.

Mức trần bảo hiểm có thay đổi trong năm 2027 không?

Trần BHXH, BHYT đổi khi Chính phủ điều chỉnh mức tham chiếu; trần BHTN đổi khi lương tối thiểu vùng thay đổi. Hiện mới có dự thảo tăng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2027, chưa phải mức chính thức.

Lương 55 triệu đồng thì BHXH bị trừ bao nhiêu?

Từ kỳ lương tháng 7/2026, BHXH tính trên trần 50,6 triệu: 4.048.000 đ; BHYT 759.000 đ; BHTN 550.000 đ (vùng I). Tổng 5.357.000 đ.

Doanh nghiệp có được trừ phần bảo hiểm của doanh nghiệp vào lương người lao động không?

Không. Phần 21,5% là nghĩa vụ của doanh nghiệp; chỉ 10,5% phần người lao động được khấu trừ từ tiền lương.

Nguồn tham khảo

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây